BÌNH KHÍ CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG KÍCH HOẠT SMS-227 – STEC Vina

SMS-227 là hệ thống bình chữa cháy khí FM200 tự động kích hoạt  được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi Công ty S-TEC VINA Co. Ltd.  Sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN 12341-2:2022 của Việt Nam và được kiểm định, dán tem trước khi xuất xưởng.

Hệ thống bình chữa cháy khí tự động kích hoạt SMS-227 được thiết kế chuyên dùng cho các phòng kỹ thuật điện, trục kỹ thuật điện, các khu vực có diện tích nhỏ mà tại đó không phù hợp khi trang bị hệ thống thống chữa cháy tự động bằng nước, bằng bột và dung dịch tạo bọt foam… , và những khu vực cần lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động nói chung cũng như hệ thống chữa cháy bằng khí sạch nói riêng. Bình khí có kích thước nhỏ, lắp đặt thuận tiện, cấu hình hệ thống đơn giản, và giá thành hợp lý.

 

ĐẶC ĐIỂM CỦA BÌNH CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG KÍCH HOẠT SMS-227

+ Chất chữa cháy sử dụng khí sạch HFC227ea

+ Tự động kích hoạt ở nhiệt độ 68 độ C

+ Bình khí  có áp suất 25 bar

+ Thời gian chữa cháy dưới 10s

+ Thiết kế lắp đặt hệ thống đơn giản, nhanh chóng

+ Giá thành hợp lý, tối ưu cho các không gian nhỏ

+ Các bình được kết nối kích hoạt đồng thời khi xả khí

+ Tín hiệu giám sát áp suất bình khí và áp lực khí xả kết nối tới hệ thống báo cháy

 

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG

Hệ thống SMS-227 rất phù hợp cho sử dụng tại các ứng dụng như sau:

+ Trục kỹ thuật điện trong toà nhà

+ Các công trình cải tạo / lắp đặt bổ sung

+ Phòng máy phát / Phòng điện

+ Chữa cháy tại chỗ trong tủ điện

+ Trạm BTS viễn thông

+ Kho tiền

+ Nhà máy năng lượng mặt trời

+ Khu vực nhỏ, biệt lập cần trang bị chữa cháy tự động.

+ Phòng máy chủ quy mô nhỏ

 

THIẾT KẾ BÌNH KHÍ CHỮA CHÁY

Chất khí chữa cháy HFC-227ea (FM-200) được tính toán theo nồng độ quy định cho các đám cháy khác nhau theo quy định tại các phần tương ứng của TCVN 7161-9:2009.

Bảng 1 – Nồng độ chất chữa cháy chuẩn HFC 227 ea và nồng độ thiết kế.

Nhiên liệu

N.độ chất chữa cháy %

N.độ thiết kế nhỏ nhất %

Heptan

6,6

8,6

Bề mặt nguy hiểm cấp Aa)

5,8

7,5

Chú thích 1 – Nồng độ chất chữa cháy được cung cấp phù hợp với phụ lục B TCVN 7161 – 1 : 2002, sử dụng chén nung VdS.

Chú thích 2 – Được kiểm định bằng phương pháp chén nung ULI toàn bộ phạm vi

a) Xem 7.5.1.3 TCVN 7161-1:2002.

 

Bảng 2 – Lượng chất chữa cháy toàn bộ HFC227ea.

Nhiệt độ ToC

Thể tích hơi riêng S m3/kg

Yêu cầu khối lượng HFC 227ea trên đơn vị thể tích vùng bảo vệ, m/V (kg/m3)

Nồng độ thiết kế (theo thể tích)

6%

7%

8%

9%

10%

11%

12%

13%

14%

15%

-10

0,1215

0,5254

0,6196

0,7158

0,8142

0,9147

1,0174

1,1225

1,2301

1,3401

1,4527

-5

0,1241

0,5142

0,6064

0,7005

0,7967

0,8951

0,9957

1,0985

1,2038

1,3114

1,4216

0

0,1268

0,5034

0,5936

0,6858

0,7800

0,8763

0,9748

1,0755

1,1785

1,2839

1,3918

5

0,1294

0,4932

0,5816

0,6719

0,7642

0,8586

0,9550

1,0637

1,1546

1,2579

1,3636

10

0,1320

0,4834

0,5700

0,6585

0,7490

0,8414

0,9360

1,0327

1,1316

1,2328

1,3364

15

0,134

0,4740

0,5589

0,6457

0,7344

0,8251

0,9178

1,0126

1,1096

1,2089

1,3105

20

0,1373

0,4650

0,5483

0,6335

0,7205

0,8094

0,9004

0,9934

1,0886

1,1859

1,2856

25

0,1399

0,4564

0,5382

0,6217

0,7071

0,7944

0,8837

0,9750

1,0684

1,1640

1,2618

30

0,1425

0,4481

0,5284

0,6104

0,6943

0,7800

0,8676

0,9573

1,0490

1,1428

1,2388

35

0,1450

0,4401

0,5190

0,5996

0,6819

0,7661

0,8522

0,9402

1,0303

1,1224

1,2168

40

0,1476

0,4324

0,5099

0,5891

0,6701

0,7528

0,8374

0,9239

1,0124

1,1029

1,1956

45

0,1502

0,4250

0,5012

0,5790

0,6586

0,7399

0,8230

0,9080

0,9950

1,0840

1,1751

50

0,1527

0,4180

0,4929

0,5694

0,6476

0,7276

0,8093

0,8929

0,9784

1,0660

1,1555

55

0,1553

0,4111

0,4847

0,5600

0,6369

0,7156

0,7960

0,8782

0,9623

1,0484

1,1365

60

0,1578

0,4045

0,4770

0,5510

0,6267

0,7041

0,7832

0,8641

0,9469

1,0316

1,1186

65

0,1604

0,3980

0,4694

0,5423

0,6167

0,6929

0,7707

0,8504

0,9318

1,0152

1,1005

70

0,1629

0,3919

0,4621

0,6338

0,6072

0,6821

0,7588

0,8371

0,9173

0,9994

1,0834

75

0,1654

0,3859

0,4550

0,5257

0,5979

0,6717

0,7471

0,8243

0,9033

0,9841

1,0668

80

0,1678

0,3801

0,4482

0,5179

0,5890

0,6617

0,7360

0,8120

0,8898

0,9694

1,0509

85

0,1704

0,3745

0,4416

0,5102

0,5903

0,6519

0,7251

0,8000

0,8767

0,9551

1,0354

90

0,1730

0,3690

0,4351

0,5027

0,5717

0,6523

0,7145

0,7883

0,8638

0,9411

1,0202

95

0,1755

0,3638

0,4290

0,4956

0,5636

0,6332

0,7044

0,7771

0,8616

0,9277

1,0057

100

0,1780

0,3587

0,4229

0,4886

0,5557

0,6243

0,6945

0,7662

0,8396

0,9147

0,9916

Chú thích Các thông tin này do nhà sản xuất cung cấp. Chứng chỉ liên quan tới sản phẩm FM200 và không đại diện cho bất kỳ sản phẩm nào khác chứa heptaflopropan.

Ký hiệu:

− m/V là yêu cầu khối lượng chất chữa cháy (kg/m3); đó là khối lượng, tính bằng kg của chất chữa cháy quy định tren m3 thể tích bảo vệ để tạo ra nồng độ chỉ định ở nhiệt độ quy định.

− V là thể tích nguy hiểm thực (m3), đó là thể tích bao kín trừ đi kết cấu cố định mà chất chữa cháy không thấm qua.

− T là nhiệt độ oC, đólà nhiệt độ thiết kế trong vùng nguy hiểm;

− S là thể tích riêng (m3/kg); thể tích riêng của hơi HFC 227 ea quá nhiệt ở áp suất 1,013 bar được tính bằng công thức:

S = k1 + k2T Trong đó: k1 = 0,1269; k2 = 0,000513

− C là nồng độ %; đó là nồng độ thể tích của HFC 227 ea trong không khí ở nhiệt độ chỉ định, và áp suất 1,013 bar tuyệt đối.

Thể tích chữa cháy của bình chữa cháy tự động SMS-227

Bình chữa cháy tự động kích hoạt  sử dụng khí FM200 loại SMS-227 linh hoạt cho việc thiết kế sử dụng phù hợp các loại phòng có diện tích khác nhau. Cho phép chúng ta tiết kế lắp đặt  từ 01 bình đến tối đa 05 bình để vừa hiệu quả về chữa cháy, cũng như giảm chi phí đầu tư. Nồng độ khí chữa cháy sau khi xả đảm bảo không vượt quá mức NOAEL để tránh ảnh hưởng đến con người. Để dễ dàng trong việc tính toán thiết kế hoặt tính toán khối lượng lập dự án chúng ta có thể dựa vào khối tích phòng và tra bảng dưới đây:

 

Thể tích chữa cháy hiệu quả của bình khí SMS-227

Thể tích chữa cháy hiệu quả của bình khí SMS-227

 

Bình chữa cháy tự động kích hoạt sử dụng khí FM200 Model SMS-227 chỉ áp dụng với các khu vực thường không có người.

Khu vực chữa cháy được che kín, hoặc các thiết bị có sẵn cấu kiện bao che vây quanh để đảm bảo thời gian duy trì nồng độ dập tắt theo tiêu chuẩn TCVN 7161-1.

Cần đảm bảo các tiêu chí sau trong quá trình thiết kế lắp đặt:

  • Độ cao lắp đặt
  • Diện tích bảo phủ của đầu phun chữa cháy
  • Nếu lắp đặt lớn hơn 01 bình thì cần lưu ý khoảng cách lắp đặt giữa các bình.
  • Khoảng cách đầu phu xả khí đến trần của khu vực bảo vệ không được quá 300mm.
  • Chiều cao lắp đặt tối đa của bộ phận cảm biến nhiệt không được cáo quá 9m.
  • Khoảng cách từ bộ phận cảm biến nhiệt đến trần của khu vực bảo vệ phải đảm bảo khoảng cách từ 0,08m-0,4 m

Lắp đặt Bình chữa cháy khí tự kích hoạt SMS-227:

Lắp đặt bình khí chữa cháy tự động kích hoạt

Khoảng cách lắp đặt bình khí fm200 tự động kích hoạt

SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT BÌNH KHÍ VÀ CỤM BÌNH KHÍ

HÌNH 05 - SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT BÌNH KHÍ VÀ CỤM BÌNH KHÍ

 

  • Lắp đặt giá đỡ: Khung treo, giá đỡ bình khí phải được làm bằng vật liệu không cháy, găn cố định và có khả năng chịu được phản lực sinh ra khi bình khí xả ( các loại quang treo, móc treo không có khả năng cố định bình khí thì không được chấp nhận). Dưới đây là phụ kiện mà bình chữa cháy tự động kích hoạt SMS-227 sử dụng:
Mô tả bình khí tự động kích hoạt SMS-227

Mô tả bình khí tự động kích hoạt SMS-227

Chi tiết lắp đặt bình khí SMS-227 lên giá đỡ

Chi tiết lắp đặt bình khí SMS-227 lên giá đỡ

 

NHẬN BÁO GIÁ CÁC LOẠI BÌNH CHỮA CHÁY KHÍ TỰ ĐỘNG KÍCH HOẠT

 

Các bước thực hiện Ví dụ với ứng dụng cụ thể
Trang bị cho phòng điện có kích thước 2.5m x2.7m cao
3.2m.
Bước 1: Xem xét ứng dụng
Xem xét khu vực cần lắp đặt để nhận biết nguy
cơ cháy ở loại nào A, B hay HA. Tra bảng 1,2 để
biết nồng độ thiết kế tối thiểu theo quy định.
Phòng kỹ thuật điện, lựa chọn nồng độ chất chữa cháy
cho khu vực nguy hiểm cao hơn cấp A (HA)
Bước 2:
Xác định thể tích khu vực cần trang bị hệ thống
chữa cháy bằng khí. (có trừ đi các kết cấu cố định
không thẩm thấu).
Thể tích khu vực: V = 2.5×2.7×3.2 = 21.6 m3
Bước 3:
Tính toán lượng khí chữa cháy cần thiết
Tra bảng 2 để xác định lượng
chất chữa cháy HFC-227ea
(FM-200) cần sử dụng, hoặc
tính toán theo tiêu chuẩn TCVN
7161-9:2009.
Tra bảng 2, lượng chất chữa cháy theo thể tích cho
khu vực nguy hiểm cao hơn cấp A (HA) là 0.678kg/m3
Lượng chất chữa cháy HFC-227ea (FM-200) cần thiết
là: m = 21.6 x 0.678 = 14.65 kg
Bước 4: Đặt hàng

Gọi hotline:

0983.016.201 hoặc 0904.411.939

Sử dụng 01 bình khí Đặt hàng 01 bình khí SMS-227 với lượng nạp 15kg
HFC-227ea (FM-200)

SMS-227-15L-15.0 01
Bình
Bình 15L nạp 15kg HFC-
227ea (FM-200)
SMS-PK1 01
bộ
Phụ kiện lắp đặt cho cụm 01
STV-PS 01
bộ
Công tắc áp lực xả khí

 

Xem thêm các bài viết liên quan

* Quy chuẩn 03:2022 – Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí

 

Tags:
0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn có muốn bình luận về bài viết này!x
()
x