Quy chuẩn 03:2022 BCA – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Quy chuẩn 03:2022

QCVN 03:2022/BCA – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA 

     VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

 

LỜI NÓI ĐẦU

 

QCVN 03:2022/BCA do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số XX/2021/TT-BCA ngày XX tháng X năm 2022.

 

PHẦN 1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và quản lý về hoạt động kiểm định các phương tiện phòng cháy và chữa cháy được sản xuất mới, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu trước khi đưa vào lưu thông tại Việt Nam (tên và mã HS của các phương tiện phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn này).

1.1.2. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng cho phương tiện phòng cháy và chữa cháy nhập khẩu dưới dạng hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam.

 

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

1.2.2. Cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm định, phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

1.2.3. Các cơ quan, tổ chức có liên quan về quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

 

1.3. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

TCVN 4207: 1986 – Bơm – Thuật ngữ và định nghĩa;

TCVN 4208: 2009 –  Bơm cánh – Yêu cầu kỹ thuật chung;

TCVN 9222: 2012 (ISO 9906: 1999) – Bơm cánh quay – Thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực – Cấp 1 và Cấp 2;

TCVN 8639: 2011 – Công trình thủy lợi – Máy bơm nước – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp khảo nghiệm các thông số máy bơm;

TCVN 8531: 2010 (ISO 9905:1994) – Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – Cấp I;

Tiêu chuẩn TCVN 6627-1-2014 – Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng của máy điện quay;

TCVN 1684 : 1991 – Động cơ điêzen − Điều kiện kỹ thuật chung;

TCVN 12110: 2018 – Phòng cháy chữa cháy – Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;

TCVN 8637:  2011 – Công trình thủy lợi – Máy bơm nước – Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt và nghiệm thu;

TCVN 5740 – Phương tiện phòng cháy chữa cháy –  Vòi đẩy chữa cháy – Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;

TCVN 6379:1998 – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 5739 – Thiết bị chữa cháy đầu nối;

TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009) – Chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo;

TCVN 7027:2013 (ISO 11601:2008) – Chữa cháy – bình chữa cháy có bánh xe- tính năng và cấu tạo;

TCVN 12314-1:2018 – Chữa cháy – Bình chữa cháy tự động kích hoạt;

TCVN 6102:1996 (ISO 7202:1987) Phòng cháy chữa cháy – Chất chữa cháy – Bột;

TCVN 7278-1:2003 (ISO 7302 – 1 : 1995) – Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước;

TCVN 7278-2:2003 (ISO 7203 – 2 : 1995) – Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước;

TCVN 9311-1:2012 – Yêu cầu thử nghiệm chịu lửa với các công trình xây dựng;

TCVN 9311-3:2012 (ISO 834-3:1994) – Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm với các công trình xây dựng;

TCVN 9311-4:2012 (ISO 834-4:2000) – Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 4: Yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải;

TCVN 9311-5:2012 (ISO 834-5:2000) – Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải;

TCVN 9311-6:2012 (ISO 834-6:2000) – Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm;

TCVN 9311-7:2012 (ISO 834-7:2000) – Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột;

TCVN 9311-8:2012 (ISO 834-8:2000) – Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải;

ISO 834-9:2003 Fire-resistance tests – Elements of building construction – Part 9: Specific requirements for non-loadbearing ceiling elements (ISO 834-9:2003 Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 9: Các yêu cầu riêng đối với cấu kiện trần treo không chịu lực)

ISO 834-10:2014 Fire resistance tests – Elements of building construction – Part 10: Specific requirements to determine the contribution of applied fire protection materials to structural steel elements (ISO 834-10:2014 Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 10: Yêu cầu riêng đánh giá hiệu quả của vật liệu bảo vệ chịu lửa cho kết cấu thép).

ISO 834-11:2014 Fire resistance tests – Elements of building construction — Part 11: Specific requirements for the assessment of fire protection to structural steel elements (ISO 834-11:2014 Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Phần 11: Yêu cầu riêng đánh giá bảo vệ chịu lửa cho cấu kiện thép).

ISO 3009: 2003 Fire resistance tests – Elements of building construction – Glazed elements (ISO 3009:2003 Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây dựng – Cấu kiện kính).

ISO 6944-1:2008 Fire containment -Elements of building construction – Part 1: Ventilation ducts. Khả năng ngăn cháy – Các thiết bị xây dựng công trình – Phần 1: Ống thông gió.

TCVN 9383:2012 – Thử nghiệm khả năng chịu lửa – Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy;

BS EN 13381-4:2014 Test methods for determining the contribution to the fire resistance of structural members Part 4: Applied passive protection to steel members. Phương pháp thử xác định hiệu quả bảo vệ chịu lửa các bộ phận kết cấu Phần 4: Lớp bọc bảo vệ dạng thụ động áp dụng cho các cấu kiện bằng thép.

ISO 10294-1:1996 – Fire resistance tests – Fire dampers for air distribution systems – Part 1: Test method (Thử nghiệm khả năng chịu lửa – Van chặn lửa cho hệ thống phân phối khí – Phần 1: Phương pháp thử);

ISO 10294-2:1999 – Fire resistance tests — Fire dampers for air distribution systems – Part 2: Classification, criteria and field of application of test results (Thử nghiệm khả năng chịu lửa – Van chặn lửa cho hệ thống phân phối khí – Phần 2: Phân loại, tiêu chí và phạm vị áp dụng kết quả thử nghiệm);

ASTM D6064 – 11(2015) Standard Specification for HFC-227ea, 1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane (CF3CHFCF3) – Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn cho HFC-227ea, 1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane (CF3CHFCF3)

ISO 3363 Fluorochlorinated hydrocarbons for industrial use — Determination of acidity — Titrimetric method – Các hydrocacbon flo hóa dùng trong công nghiệp – Xác định độ axit – Phương pháp chuẩn độ

ISO 3427 Gaseous halogenated hydrocarbons (liquefied gases) — Taking of a sample – Hydrocacbon halogen hóa ở dạng khí (khí hóa lỏng) – Lấy mẫu

ISO 10294-4:2001 – Fire resistance tests — Fire dampers for air distribution systems – Part 4: Test of thermal release mechanism (Thử nghiệm khả năng chịu lửa – Van chặn lửa cho hệ thống phân phối khí – Phần 4: Thử nghiệm cơ cấu kích hoạt bởi nhiệt);

TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) – Hệ thống báo cháy – Phần 2: Trung tâm báo cháy

TCVN 7568-7:2015 (ISO 7240-7:2011) – Hệ thống báo cháy – Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa;

TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5:2003) – Hệ thống báo cháy – Phần 5: Đầu báo cháy kiểu điểm;

TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) – Hệ thống báo cháy – Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm;

TCVN 7568-12:2015 (ISO 7240-12:2014) – Hệ thống báo cháy – Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học;

TCVN 7568-15:2015 (ISO 7240-15:2014) – Hệ thống báo cháy – Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt;

TCVN 7568-8:2015 (ISO 7240-8:2014) – Hệ thống báo cháy – Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt;

TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3:2010) – Hệ thống báo cháy – Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm thanh;

TCVN 7568-11:2015 (ISO 7240-11:2011) – Hệ thống báo cháy – Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy;

TCVN 7568-23:2016 (ISO 7240-23:2013) – Hệ thống báo cháy – Phần 23: Thiết bị báo động qua thị giác;

TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1 : 2006) – Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung;

TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9 : 2006) – Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea;

ISO 14520-5:2019 – Gaseous fire-extinguishing systems – Physical properties and system design – Part 5: FK-5-1-12 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 5: Khí chữa cháy FK-5-1-12);

TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13 : 2005) – Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 13 : Khí chữa cháy IG – 100;

ISO 14520-14:2015 – Gaseous fire-extinguishing systems – Physical properties and system design – Part 14: IG-55 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 5: Khí chữa cháy IG-55);

ISO 14520-15:2015 – Gaseous fire-extinguishing systems – Physical properties and system design – Part 15: IG-541 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 5: Khí chữa cháy IG-541);

EN 12094-1:2003- Fixed firefighting systems. Components for gas extinguishing systems. Requirements and test methods for electrical automatic control and delay devices (Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chữa cháy – Linh kiện cho hệ thống chữa cháy khí – Yêu cầu và phương pháp thử đối với các thiết bị điều khiển tự động và thiết bị trễ);

ISO 16003:2008 – Components for fire-extinguishing systems using gas – Requirements and test methods – Container valve assemblies and their actuators; selector valves and their actuators; nozzles; flexible and rigid connectors; and check valves and non-return valves (Các thành phần cho hệ thống chữa cháy sử dụng khí – Yêu cầu và phương pháp thử nghiệm – Bộ lắp ráp van chứa và bộ truyền động; van chọn và thiết bị truyền động; vòi phun; kết nối linh hoạt và cố định; kiểm tra van và van một chiều);

TCVN 7336:2003 – Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động -Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;

TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Spinkler;

TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) – Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP);

TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005 – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương;

TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) – Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà;

TCVN 8113-1: 2009 (ISO 5167-1 : 2003) – Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy – phần 1: nguyên lý và yêu cầu chung;

TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) – Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy;

TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước;

TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) – Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn;

TCVN 1834:1994 – Công tắc;

TCVN 12653-1:2019 – Ống và phụ tùng đường ống cpvc dùng trong hệ thống sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 12653-2:2019 – Ống và phụ tùng đường ống cpvc dùng trong hệ thống sprinkler tự động – Phần 2: Phương pháp thử

ISO 3864-1:2011 – Graphical symbols — Safety colours and safety signs — Part 1: Design principles for safety signs and safety markings (Biểu tượng đồ họa – Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn – Phần 1: Nguyên tắc thiết kế các dấu hiệu an toàn và dấu hiệu an toàn);

TCVN 6482:1999 (ISO 155:1995) – Tắcte chớp sáng dùng cho bóng đèn huỳnh quang;

IEC 60155:1993 Glow-starters for fluorescent lamps;

IEC 60928:1995 – Auxiliaries for lamps – A.C. supplied electronic ballasts for tubular fluorescent lamps – General and safety requirements (các thiết bị phụ trợ cho đèn – Bộ cấp nguồn xoay chiều cho chấn lưu điện tử cho đèn huỳnh quang hình ống – Yêu cầu chung);

IEC 60924 – D.C Supplied electronic ballasts for tubular fluorescent lamps – general and safety requirements (Cấp nguồn một chiều cho chấn lưu điện tử đèn huỳnh quang hình ống – Yêu cầu chung);

IEC 61046:1993 – D.C. or A.C. supplied electronic step-down convertors for filament lamps – General and safety requirements (Bộ chuyển đổi một chiều hoặc xoay chiều cho đèn dây tóc – Yêu cầu chung);

IEC 60073:2002 – Basic and safety principles for man-machine interface, marking and identification – Coding principles for indicators and actuators (Nguyên tắc cơ bản và an toàn cho giao diện người – máy, đánh dấu và nhận biết – Nguyên tắc mã hóa cho các chỉ số và cơ cấu chấp hành);

TCVN 12366:2018 (ISO 11999-3:2015) – Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy – quần áo chống nóng và chống cháy tại các công trình – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 7205:2002 (ISO 15025:2000) – Quần áo bảo vệ chống nóng và chống cháy. Phương pháp thử lan truyền cháy có giới hạn;

TCVN 7206:2002 (ISO 17493:2000) – Quần áo và thiết bị bảo vệ chống nóng. Phương pháp thử độ bền nhiệt đối lưu sử dụng lò tuần hoàn dòng khí nóng;

TCVN 6877:2001 (ISO 9151: 1995) – Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa;

TCVN 6878:2007 (ISO 6942:2002) – Quần áo bảo vệ – Quần áo chống nóng và cháy – Phương pháp thử: Đánh giá vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với một nguồn nhiệt bức xạ;

ISO 17492:2003 – Clothing for protection against heat and flame — Determination of heat transmission on exposure to both flame and radiant heat (Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định sự truyền nhiệt khi tiếp xúc với ngọn lửa và nhiệt bức xạ);

ISO 13934-1:2013 – Textiles — Tensile properties of fabrics — Part 1: Determination of maximum force and elongation at maximum force using the strip method (Dệt may Tính chất kéo của vải – Phần 1: Xác định lực tối đa và độ giãn dài ở lực tối đa bằng phương pháp dải);

TCVN 6876-1:2010 (ISO 12127-1:2007) – Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành – Phần 1: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bởi ống trụ gia nhiệt;

ISO 3146: 2000 – Plastics – Determination of melting behaviour (melting temperature or melting range) of semi-crystalline polymers by capillary tube and polarizing-microscope methods (Nhựa – Xác định hành vi nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy hoặc phạm vi nóng chảy) của polyme bán tinh thể bằng ống mao quản và phương pháp kính hiển vi phân cực);

ISO 13937-2:2000 – Textiles – Tear properties of fabrics – Part 2: Determination of tear force of trouser-shaped test specimens (Single tear method) (Dệt may – Đặc tính rách của vải – Phần 2: Xác định lực xé của mẫu thử hình quần (Phương pháp xé đơn));

TCVN 12366-3:2018 (ISO 11999-3:2015) – Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy – Phương pháp thử và yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân dùng cho người chữa cháy có nguy cơ phơi với nhiệt và/hoặc lửa ở mức độ cao trong khi chữa cháy tại các công trình – Phần 3: Quần áo;

TCVN 12366-5:2019 (ISO 11999-5:2015) – Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy – Phương pháp thử và yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân dùng cho người chữa cháy có nguy cơ phơi với nhiệt và/hoặc lửa ở mức độ cao trong khi chữa cháy tại các công trình – Phần 5: Mũ bảo vệ;

ISO 13935-2:2014 -Textiles – Seam tensile properties of fabrics and made-up textile articles – Part 2: Determination of maximum force to seam rupture using the grab method (Dệt may – Độ bền kéo của vải và các mặt hàng dệt may – Phần 2: Xác định lực tối đa để đứt đường may bằng phương pháp lấy);

ISO 4920:2012 – Textile fabrics – Determination of resistance to surface wetting (spray test) (Vải dệt – Xác định khả năng chống thấm ướt bề mặt (thử nghiệm phun);

ISO 811:1981 – Textile fabrics – Determination of resistance to water penetration – Hydrostatic pressure test (Vải dệt – Xác định khả năng chống thấm nước – Kiểm tra áp suất thủy tĩnh);

ISO 6530:2005 – Protective    clothing – Protection against liquid chemicals – Test method for resistance of materials to penetration by liquids (Quần áo bảo hộ – Bảo vệ chống hóa chất lỏng – Phương pháp kiểm tra khả năng chống xâm nhập của vật liệu bằng chất lỏng);

TCVN 6692:2007 (ISO 13994 :2005, With Technical Corrigendum 1 : 2006) – Quần áo bảo vệ – Quần áo chống hoá chất lỏng – Xác định độ chống thấm chất lỏng dưới áp suất của vật liệu làm quần áo bảo vệ;

TCVN 11538-4:2016 (ISO 17491-1:2008 WITH AMENDMENT 1:2016) – Trang phục bảo vệ – Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất – Phần 4: Xác định khả năng chống thấm bằng phương pháp phun sương (Phép thử phun sương);

TCVN 12367:2018 – Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy – Ủng chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 7651:2007 (ISO 20344: 2004) – Phương tiện bảo vệ cá nhân – Phương pháp thử giày ủng;

TCVN 7652:2007 (ISO 20345: 2004) – Phương tiện bảo vệ cá nhân – Giày ủng an toàn;

TCVN 4509:2006 (ISO 37: 2005) – Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo;

TCVN 1749:1986 – Vải dệt thoi – Phương pháp lấy mẫu để thử;

TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1: 2004) – Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;

TCVN 4638:1988 – Vật liệu giả da – Phương pháp xác định độ bền kết dính;

ASTM D2863 – 19 – Standard Test Method for Measuring the Minimum Oxygen Concentration to Support Candle-Like Combustion of Plastics (Oxygen Index) (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đo nồng độ oxy tối thiểu để hỗ trợ quá trình đốt cháy nhựa giống như nến (Chỉ số oxy));

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2020/BCA: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy.

 

1.4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Firefighting Apparatus)

Phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.

1.4.2. Máy bơm chữa cháy (Fire Pump)

Bộ thiết bị lắp ráp bao gồm phần bơm, phần động cơ truyền động, cơ cấu điều khiển (nếu có) và các phụ kiện, khi làm việc tạo ra áp lực và lưu lượng nước dùng để chữa cháy.

1.4.3. Vòi đẩy chữa cháy (Fire Hose)

Đường ống dẫn mềm chịu áp lực dùng để truyền chất chữa cháy đến đám cháy.

Vòi đẩy chữa cháy có cấu tạo gồm thân vòi và đầu nối.

1.4.4. Lăng phun nước chữa cháy cầm tay (Spray Nozzles)

Thiết bị chữa cháy cầm tay được kết nối trực tiếp với vòi đẩy chữa cháy hoặc thông qua đầu nối chữa cháy để phun chất chữa cháy.

Lăng phun nước cầm tay có cấu tạo gồm thân lăng và khớp nối.

1.4.5. Trụ nước chữa cháy (Fire Hydrant)

Thiết bị chuyên dùng được lắp đặt vào hệ thống đường ống cấp nước dùng để lấy nước phục vụ chữa cháy. Trụ nước chữa cháy bao gồm các bộ phận chính như van, thân trụ và họng chờ có kích thước theo tiêu chuẩn.

1.4.6. Đầu nối chữa cháy (fire hose couplings)

Thiết bị sử dụng để kết nối các vòi chữa cháy với nhau, kết nối vòi chữa cháy với các thiết bị chữa cháy khác.

1.4.7. Bình chữa cháy (Fire Extinguisher)

Thiết bị chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất khí nén.

Khí nén dùng để đẩy chất chữa cháy vào đám cháy có thể được nén trực tiếp trong khu vực chứa chất chữa cháy hoặc có thể được nén trong bình chứa độc lập.

1.4.8. Bình chữa cháy xách tay (Portable Fire Extinguisher)

Bình chữa cháy được thiết kế để mang và vận hành chữa cháy bằng tay, có khối lượng không lớn hơn 20 kg.

1.4.9. Bình chữa cháy có bánh xe (Wheeled Fire Extinguisher)

Bình chữa cháy được đặt trên bánh xe có khối lượng tổng lớn hơn 20kg đến 450kg được thiết kế để có thể vận hành và vận chuyển đến đám cháy bởi một người.

1.4.10. Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt (Automatic Diffusion Dry-powder Fire Extinguisher)

Bình chữa cháy sử dụng chất chữa cháy là bột chữa cháy và tự động kích hoạt khi có tác động của nhiệt độ môi trường hoặc ngọn lửa của đám cháy đủ lớn vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt (nhiệt độ làm việc).

Việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng:

– Khí đẩy nén trực tiếp trong bình (áp suất bên trong bình chứa chất chữa cháy không đổi).

– Hoạt động của chai khí đẩy (sự tăng áp tại thời điểm sử dụng bằng cách giải phóng khí có áp trong một chai chứa riêng có áp suất cao).

1.4.11. Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo (Hanging Type Automatic Diffusion Dry-powder Fire Extinguisher)

Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt được thiết kế có cơ cấu treo (trần, tường, dưới mái…).

1.4.12. Chất bột chữa cháy (Extinguishing Powder)

Chất chữa cháy dạng chất rắn, tán mịn gồm một hoặc nhiều thành phần hóa học kết hợp với các chất phụ gia nhằm hoàn thiện các đặc tính của nó.

1.4.13. Chất tạo bọt (Foam Concentrate)

Hóa chất dạng lỏng khi trộn với nước theo tỷ lệ nhất định thì tạo ra dung dịch chất tạo bọt.

1.4.14. Cửa ngăn cháy (Fire Doors) sửa lại

Bao gồm tất cả các bộ phận như khuôn hoặc thanh dẫn hướng, bản cánh cửa, tấm cửa cuốn hoặc tấm cửa xếp, v.v, dùng để chắn kín các ô cửa trong những bộ phận ngăn cách. Các cửa này còn phải có đầy đủ các chi tiết khác, nếu được sử dụng trong thực tế như các tấm bịt cố định cạnh cửa, tấm kính quan sát hoặc tấm bịt cố định phía trên, cùng tất cả các phụ kiện của cửa kể cả chi tiết gioăng bịt (dùng để ngăn cản lửa hoặc khói hay dùng cho những mục đích khác như thông gió, cách âm…).

1.4.15. Bộ phận ngăn cách (Separating Element)

Một bộ phận dùng để phân chia hai khu vực liền kề nhau trong một tòa nhà khi có cháy.

1.4.16. Bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải (Loadbearing Horizon Separating Element)

Sàn và mái chịu tải, theo hướng nằm ngang, có tác dụng như bộ phận ngăn cháy hoặc che lửa. Các bộ phận đó chia tòa nhà thành các khoang cháy hoặc các vùng ngăn cháy, hoặc ngăn cháy tòa nhà với các tòa nhà kế cận, nhằm ngăn chặn sự cháy lan tới các khoang hoặc tới các tòa nhà kế cận.

1.4.17. Bộ phận ngăn cháy theo phương thẳng đứng chịu tải (Vertical Separating Element)

Các bộ phận của tòa nhà, chịu tải, theo phương thẳng đứng, có tác dụng như bộ phận ngăn cháy hoặc che chắn lửa. Các bộ phận đó chia tòa nhà thành các khoang cháy hoặc các vùng ngăn cháy, hoặc ngăng cách tòa nhà với các tòa kế cận, nhằm  ngăn chặn sự cháy lan tới các khoang hoặc tới các tòa nhà kế cận.

1.4.18. Bộ phận ngăn cháy theo phương thẳng đứng không chịu tải (Non-loadbearing Vertical Separating Element)

Các bộ phận của tòa nhà, không chịu tải, theo phương thẳng đứng, có tác dụng như bộ phận ngăn cháy hoặc che chắn lửa. Các bộ phận đó chia tòa nhà thành các khoang cháy hoặc các vùng ngăn cháy, hoặc ngăng cách tòa nhà với các tòa kế cận, nhằm  ngăn chặn sự cháy lan tới các khoang hoặc tới các tòa nhà kế cận.

1.4.19. Hệ thống báo cháy tự động (Automatic Fire Detection and Alarm System)

Hệ thống thiết bị tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

1.4.20. Đầu báo cháy tự động (Automatic Fire Detector)

Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, tỏa khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

1.4.20.1 Đầu báo cháy kết hợp (Combination Detector)

Đầu báo cháy kết hợp hai hoặc nhiều hơn nguyên lý phát hiện cháy trong một đầu báo cháy.

1.4.20.2 Đầu báo cháy lửa (Flame Detector)

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với bức xạ phát ra từ ngọn lửa.

1.4.20.3 Đầu báo cháy nhiệt (Heat Detector)

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với nhiệt độ khác thường và/hoặc sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.

1.4.20.4 Đầu báo cháy khói (Smoke Detector)

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với khói tạo ra bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân hủy do nhiệt.

1.4.20.5 Đầu báo cháy khói quang điện (Photoeletric Smoke Detector)

Đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và/hoặc vùng cực tím nhìn thấy được của phổ điện từ.

1.4.20.6 Đầu báo cháy khói ion hóa (Ionization Smoke Detector)

Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng ion hóa bên trong đầu báo cháy.

1.4.20.7 Đầu báo cháy điểm (Point Detector)

Đầu báo cháy phản ứng với hiện tượng cháy được kiểm soát trong khu vực xung quanh một bộ cảm biến.

1.4.21. Tủ trung tâm báo cháy (Fire Alarm Control Panel)

Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện chức năng sau đây:

– Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy chỉ thị nơi xảy ra cháy.

– Có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc/và đến các thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động.

– Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch…

– Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

1.4.22. Nút ấn báo cháy (Manual Call Point)

Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.

1.4.23. Chai chứa khí chữa cháy

Thiết bị dùng để chứa khí chữa cháy cung cấp cho hệ thống chữa cháy bằng khí.

1.4.24. Đầu phun (Nozzles)

Thiết bị dùng để xả chất chữa cháy, phân bố theo đặc tuyến và số lượng qui định trên một diện tích thiết kế.

1.4.24.1. Đầu phun kín (Spinkler)

Đầu phun có cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác động ở một nhiệt độ xác định trước.

1.4.24.2. Đầu phun hở (Drencher)

Đầu phun không có cơ cấu nhạy cảm nhiệt thuộc hệ thống chữa cháy tự động tràn ngập, được khống chế bởi một van mở nhanh (van tràn ngập), được kích hoạt nhờ một hệ thống báo cháy tự động hoặc nhờ các đầu phun sprinkler lắp đặt trong cùng khu vực.

1.4.25. Đèn chiếu sáng khẩn cấp (Emergency Lighting)

Đèn chiếu sáng được sử dụng khi nguồn cung cấp cho chiếu sáng thông thường bị sự cố; chiếu sáng khẩn cấp bao gồm chiếu sáng thoát hiểm khẩn cấp, chiếu sáng trong khu vực làm việc rủi ro cao và chiếu sáng dự phòng.

1.4.26. Chiếu sáng thoát hiểm khẩn cấp (Emergency Escape Lighting)

Một phần của hệ thống chiếu sáng khẩn cấp cung cấp chiều rọi (hướng chiếu sáng) để an toàn cho người rời khỏi khu vực hoặc cố gắng giải quyết tình huống nguy hiểm trước khi sơ tán khỏi khu vực đó.

1.4.27. Mũ bảo vệ cho người chữa cháy (Helmets)

Thiết bị dùng để bảo vệ phần đầu và cổ của người chữa cháy.

1.4.30. Ủng chữa cháy (Firefighting Footwear)

Thiết bị dùng để bảo vệ chân của người chữa cháy.

1.4.31. Quần áo chữa cháy

Quần áo chữa cháy là trang phục bảo vệ phần thân trên, thân dưới, cổ, cánh tay và chân, nhưng không bảo vệ đầu, bàn tay và bàn chân của người chữa cháy.

1.4.32.  (Batch)

Là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

 

1.5. Quy định chung

1.5.1. Chủng loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy do các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu kê khai phải phù hợp với danh mục phương tiện quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này. Trường hợp chưa rõ chủng loại phương tiện, cần phối hợp với cơ quan quản lý có thẩm quyền để định danh chủng loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

1.5.2. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được quản lý, bảo quản, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.

1.5.3. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được kiểm định phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định nêu tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại 2.4 của Quy chuẩn kỹ thuật này khi lưu thông trên thị trường mà chưa được kiểm định mẫu theo quy định hoặc không đúng với mẫu đã được kiểm định thì phải xử lý theo quy định pháp luật.

1.5.4. Yêu cầu về ghi nhãn đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được ghi nhãn theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về ghi nhãn sản phẩm hàng hóa và yêu cầu chi tiết tại các tiêu chuẩn hiện hành.

Đối với mẫu kết cấu và mẫu cấu kiện ngăn cháy (cửa ngăn cháy, vách ngăn cháy, van ngăn cháy, màn ngăn cháy) tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm về hàng hóa ghi nhãn hàng hóa bao gồm các thông tin sau: Tên đơn vị sản xuất; mã, ký hiệu; năm sản xuất sản phẩm, giới hạn chịu lửa của sản phẩm, Số giấy chứng nhận kiểm định mẫu, ngày, tháng, năm cấp giấy, cơ quan cấp giấy; trọng lượng trung bình/m2 của tấm cánh cửa (đối với cửa ngăn cháy).

 

PHẦN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Máy bơm chữa cháy

2.2. Phương tiện chữa cháy thông dụng

2.3.Các chất chữa cháy

2.4. Mẫu kết cấu được bọc bảo vệ bằng các chất hoặc vật liệu chống cháy; mẫu cấu kiện ngăn cháy

2.5.Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy

2.6.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí

2.7.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng nước

2.8. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố

2.9.Trang phục chữa cháy chuyên dụng

 

PHẦN 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH

3.1. Quy định về kiểm định

Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm, đánh giá chất lượng mẫu phương tiện phòng cháy và chữa cháy:

3.1.1. Đối với mẫu kết cấu được bọc bảo vệ bằng các chất hoặc vật liệu chống cháy và mẫu cấu kiện ngăn cháy (sau đây gọi là mẫu kết cấu, cấu kiện) quy định tại mục 2.4 của Quy chuẩn kỹ thuật này:

  1. a) Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định đối với mẫu kết cấu, cấu kiện. Số lượng, quy cách mẫu để thử nghiệm thực hiện theo quy định tại mục 2.4 của Quy chuẩn kỹ thuật này; mẫu do đơn vị kiểm định trực tiếp giám sát, lấy mẫu. Sau khi thực hiện kiểm định, đơn vị trực tiếp kiểm định có trách nhiệm lưu một mẫu có cấu tạo tương tự mẫu đã thử nghiệm, thời gian lưu là 18 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kiểm định mẫu.
  2. b) Giấy chứng nhận kiểm định có giá trị đối với mẫu kết cấu, cấu kiện đã được lấy mẫu thử nghiệm của đơn vị đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định. Mẫu kết cấu, cấu kiện sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định được sử dụng làm mẫu để sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm đưa ra lưu thông trên thị trường. Đơn vị sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

3.1.2. Đối với các phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phần 2 (trừ phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 2.4) của Quy chuẩn này:

  1. a) Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định đối phương tiện phòng cháy và chữa cháy trước khi lưu thông.
  2. b) Số lượng mẫu xác suất để thử nghiệm được lấy tương ứng theo từng loại phương tiện quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này; mẫu do đơn vị kiểm định trực tiếp lấy mẫu. Các mẫu phương tiện phòng cháy và chữa cháy sau khi thử nghiệm, đơn vị trực tiếp kiểm định phải trả lại cho đơn vị đề nghị kiểm định (trừ các phương tiện phòng cháy và chữa cháy bị tiêu hao trong quá trình thử nghiệm).
  3. c) Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã được kiểm định thì được cấp giấy chứng nhận kiểm định và dán tem theo quy định.

3.2. Chấp thuận kết quả thử nghiệm, kiểm định quốc tế, nước ngoài

Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy mà Việt Nam chưa có tiêu chuẩn quy định hoặc không quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này thì Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ căn cứ điều kiện thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 – Yêu cầu chung đối với năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, xem xét cho phép sử dụng kết quả kiểm định của cơ quan tổ chức nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp phép để cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

 

PHẦN 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng nêu tại mục 1.2 của Quy chuẩn này có trách nhiệm phổ biến Quy chuẩn này đến các đơn vị và các nhân viên dưới quyền để thực hiện.

4.2. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.

4.3. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn này, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để được hướng dẫn kịp thời./.

thiết bị báo cháy gia đình

thiết bị báo cháy gia đình

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn có muốn bình luận về bài viết này!x
()
x