GiaXD

Quy chuẩn 03:2022 – Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố

đèn exit

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

PHẦN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.8. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố

2.8.1 Đèn chỉ dẫn thoát nạn

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS) 8531.2000

1. Ký hiệu chỉ dẫn

Mức yêu cầu: 8.6 và 10 ISO 3864-1

Phương pháp thử:  Kiểm tra bằng trực quan

2. Màu sắc

Mức yêu cầu: Màu nền: Màu xanh lá cây

Biểu tượng đồ họa: Trắng

Đường viền: Màu trắng

Màu xanh lá cây an toàn phải bao phủ ít nhất 50% diện tích của biển báo.

Tọa độ màu sắc được quy ước phụ lục A ISO 3864-1

Phương pháp thử: Đo màu quang phổ tại vị trí có độ chói lớn nhất của màu an toàn và màu tương phản

3. Khởi động

Mức yêu cầu: Đèn có thể tự khởi động khẩn cấp khi nguồn điện chính bị mất mà không cần kích hoạt các thiết bị hỗ trợ

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan

4. Yêu cầu về mạch điện của đèn

Mức yêu cầu: Việc hỏng một đèn điện bất kỳ không ảnh hưởng đến các đèn điện khác nối với cùng mạch

Phương pháp thử: Thử nghiệm ngắt 01 bóng bất kỳ trên đèn và Kiểm tra bằng trực quan các đèn còn lại trong mạch điện

5. Yêu cầu về nguồn chiếu sáng dùng điện

Mức yêu cầu: Màu sắc phải là màu xanh lá cây; khi một chỉ thị cung cấp 02 chức năng thì chấp nhận cả màu đỏ và xanh lá cây

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan

6. Yêu cầu về dây dẫn điện đi bên trong và bên ngoài
Mức yêu cầu:

Các mối nối điện đến nguồn lưới, giữa các phần riêng lẻ của đèn (ví dụ hộp điều khiển từ xa) và giữa các thành phần của đèn phải được bảo vệ chống rủi ro bị ngắt ngẫu nhiên.

Đấu nối phích cắm và ổ cắm bên trong không có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu nhiên được chấp nhận nếu không thể tiếp cận trực tiếp với chúng (ví dụ được bảo vệ bằng nắp đậy mà không thể tháo ra khi dùng một tay thực hiện một động tác).

Đấu nối phích cắm và ổ cắm bên ngoài không có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu nhiên được chấp nhận nếu đèn có cảnh báo: “Đèn này chỉ được thiết kế để lắp ở những nơi phích cắm và ổ cắm được bảo vệ để không bị rút ra khi không được phép”

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan, thao tác

7. Yêu cầu về nhiệt và độ bền

Mức yêu cầu:

Sau thử nghiệm, đèn phải được kiểm tra được bằng mắt. các linh kiện của đèn phải làm việc bình thường, không có bộ phận nào bị biến dạng, ghi nhãn của đèn vẫn phải rõ ràng.

Đèn sau khi thử nghiệm độ bền phải tiếp tục duy trì thời gian chiếu sáng tối thiểu 02 h bằng nguồn điện dự phòng sau chu kỳ thử nghiệm thứ 10 (chu kỳ nạp 30 h).

Phương pháp thử:

Đèn phải được lắp đặt trong hộp nhiệt được khống chế nhiệt độ để đảm bảo môi trường thử.

Đèn phải được định vị trên bề mặt đỡ (và ở cùng tư thế làm việc) tương tự như trong thử nghiệm nhiệt làm việc bình thường.

Nhiệt độ môi trường thử phải được duy trì trong phạm vi ±2°C của (ta + 10)°C trong quá trình thử nghiệm; ta là 25 °C trừ khi có ghi nhãn khác trên đèn.

Nhiệt độ môi trường phải được đo theo Phụ lục K tại TCVN 7722-1 (IEC 60598-1). Ba-lát dùng để làm việc riêng rẽ với đèn phải được làm việc ở nhiệt độ bao quanh là 25 °C ± 5 °C.

Đèn phải được thử nghiệm trong thời gian tổng cộng là 390 giờ, gồm 10 chu kỳ 36 giờ liên tiếp và thời gian hoạt động bình thường cuối cùng là 30 giờ, ở điện áp cung cấp danh định lớn nhất.

Đèn phải được cho hoạt động bình thường ở điện áp nguồn lớn nhất trong 30 h và trong 6 h ở chế độ khẩn cấp, trong từng chu kỳ trong số 10 chu kỳ (thời gian của chu kỳ có thể thay đổi phụ thuộc số giờ tối đa được nạp đủ công suất và duy trì chiếu sáng theo công bố của nhà sản xuất bằng nguồn dự phòng của đèn)

8. Yêu cầu đóng cắt đột ngột

Mức yêu cầu: Đèn hoạt động bình thường sau thử nghiệm

Phương pháp thử: Phải hoạt động bình thường trong 50 thao tác đóng cắt điện áp nguồn khi pin được nạp đầy ở chu kỳ thử 11 sau thử nghiệm độ bền. Từng thao tác đóng cắt gồm giai đoạn nối với nguồn cung cấp danh định bình thường trong 60s và ngắt khỏi nguồn trong 20s.

9. Yêu cầu về Pin/Ac-qui

Mức yêu cầu: Pin/acqui lắp trong đèn chiếu sáng khẩn cấp phải là một trong các kiểu sau: Niken cadmi gắn kín hoặc Chì axit được điều chỉnh bằng van, hoặc loại pin sạc đảm bảo tính an toàn tương đương.

Phương pháp thử Đèn exit: Kiểm tra bằng trực quan

10. Độ tương phản, độ chói và màu quang phổ

Mức yêu cầu: 

Đèn phải cung cấp đủ độ chói danh định tại thời điểm cuối của thời gian làm việc danh định.

Độ chói nhỏ nhất của mọi diện tích màu an toàn của ký hiệu đèn phải là 2cd/m2, nếu nguy cơ chính là khói, thì độ chói nhỏ nhất phải là 10 cd/m2;

Độ đồng đều của độ chói trong màu an toàn và màu tương phản, được đo bằng tỷ số giữa độ chói tối thiểu và tối đa trong màu, phải lớn hơn 1: 5 (xem ISO 3864-1). Nếu độ chói của biển báo an toàn lớn hơn 100 cd/m 2, tỷ lệ độ chói tối thiểu và tối đa trong màu phải lớn hơn 1: 10. Tỷ lệ độ sáng Màu tương phản với độ sáng lân cận Màu an toàn không được nhỏ hơn 5: 1 và không lớn hơn 15: 1.

Phương pháp thử:

Khi hoàn thành thử nghiệm trong hộp nhiệt, đèn chỉ dẫn thoát nạn phải được để nguội về nhiệt độ môi trường danh định (ta) hoặc 25oC chọn giá trị cao hơn và phải chịu chu kỳ nạp điện 24h ở 0,9 lần điện áp nguồn danh định,

Sử dụng thiết bị đo độ chói. Các phép đo thực hiện trên 05 mẫu thử nghiệm, kết quả đo được là giá trị trung bình của 05 phép đo trên các mẫu thử khác nhau.


Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô đèn chỉ dẫn thoát nạn, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô đèn chỉ dẫn thoát nạn có số lượng ≤ 1000 thì lấy 10 mẫu;

– Nếu lô đèn chỉ dẫn thoát nạn có số lượng > 1000, ≤ 5000 thì lấy 20 mẫu

– Nếu lô đèn exit có số lượng > 5000 thì lấy 30 mẫu;

 

2.8.2 Chiếu sáng dự phòng (Đèn chiếu sáng sự cố)

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS) 8531.2000

1. Khởi động

Mức yêu cầu: Đèn có thể tự khởi động khẩn cấp khi nguồn điện chính bị mất mà không cần kích hoạt các thiết bị hỗ trợ

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan

2. Yêu cầu về mạch điện của đèn

Mức yêu cầu: Việc hỏng một đèn điện bất kỳ không ảnh hưởng đến các đèn điện khác nối với cùng mạch

Phương pháp thử: Thử nghiệm ngắt 01 bóng bất kỳ trên đèn và Kiểm tra bằng trực quan các đèn còn lại trong mạch điện

3. Chỉ thị về nguồn chiếu sáng dùng điện

Mức yêu cầu: Màu sắc phải là màu xanh lá cây; khi một chỉ thị cung cấp 02 chức năng thì chấp nhận cả màu đỏ và xanh lá cây

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan

4. Yêu cầu về dây dẫn điện đi bên trong và bên ngoài

Mức yêu cầu:

Các mối nối điện đến nguồn lưới, giữa các phần riêng lẻ của đèn (ví dụ hộp điều khiển từ xa) và giữa các thành phần của đèn phải được bảo vệ chống rủi ro bị ngắt ngẫu nhiên.

Đấu nối phích cắm và ổ cắm bên trong không có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu nhiên được chấp nhận nếu không thể tiếp cận trực tiếp với chúng (ví dụ được bảo vệ bằng nắp đậy mà không thể tháo ra khi dùng một tay thực hiện một động tác).

Đấu nối phích cắm và ổ cắm bên ngoài không có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu nhiên được chấp nhận nếu đèn có cảnh báo: “Đèn này chỉ được thiết kế để lắp ở những nơi phích cắm và ổ cắm được bảo vệ để không bị rút ra khi không được phép”

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan

5. Yêu cầu về nhiệt và độ bền

Mức yêu cầu:

Sau thử nghiệm, đèn phải được kiểm tra được bằng mắt. Các linh kiện của đèn phải làm việc bình thường, không có bộ phận nào bị biến dạng, ghi nhãn của đèn vẫn phải rõ ràng.

Đèn sau khi thử nghiệm độ bền phải tiếp tục duy trì thời gian chiếu sáng tối thiểu 02 h bằng nguồn điện dự phòng sau chu kỳ thử nghiệm thứ 10 (chu kỳ nạp 30 h).

Phương pháp thử:

Đèn phải được lắp đặt trong hộp nhiệt được khống chế nhiệt độ để đảm bảo môi trường thử.

Đèn phải được định vị trên bề mặt đỡ (và ở cùng tư thế làm việc) tương tự như trong thử nghiệm nhiệt làm việc bình thường.

Nhiệt độ môi trường thử phải được duy trì trong phạm vi ±2°C của (ta + 10)°C trong quá trình thử nghiệm; ta là 25 °C trừ khi có ghi nhãn khác trên đèn.

Nhiệt độ môi trường phải được đo theo Phụ lục K tại TCVN 7722-1 (IEC 60598-1). Ba-lát dùng để làm việc riêng rẽ với đèn phải được làm việc ở nhiệt độ bao quanh là 25 °C ± 5 °C.

Đèn phải được thử nghiệm trong thời gian tổng cộng là 390 giờ, gồm 10 chu kỳ 36 giờ liên tiếp và thời gian hoạt động bình thường cuối cùng là 30 giờ, ở điện áp cung cấp danh định lớn nhất.

Đèn phải được cho hoạt động bình thường ở điện áp nguồn lớn nhất trong 30 giờ và trong 6 giờ ở chế độ khẩn cấp, trong từng chu kỳ trong số 10 chu kỳ (thời gian của chu kỳ có thể thay đổi phụ thuộc số giờ tối đa để nạp đủ công suất và duy trì chiếu sáng theo công bố của nhà sản xuất bằng nguồn dự phòng của đèn)

6. Yêu cầu về đóng cắt đột ngột

Mức yêu cầu: Đèn hoạt động bình thường sau thử nghiệm

Phương pháp thử:

Phải hoạt động bình thường trong 50 thao tác đóng cắt điện áp nguồn khi pin được nạp đầy ở chu kỳ thử 11 sau thử nghiệm độ bền. Từng thao tác đóng cắt gồm giai đoạn nối với nguồn cung cấp danh định bình thường trong 60s và ngắt khỏi nguồn trong 20s.

7. Yêu cầu về Pin/Ac-qui

Mức yêu cầu: Pin/acqui lắp trong đèn chiếu sáng khẩn cấp phải là một trong các kiểu sau: Niken cadmi gắn kín hoặc Chì axit được điều chỉnh bằng van, hoặc loại pin sạc đảm bảo tính an toàn tương đương.

Phương pháp thử: Kiểm tra bằng trực quan

8. Yêu cầu về quang thông và độ hoàn màu (CRI)

Mức yêu cầu:

Đèn phải cung cấp đủ quang thông danh định tại thời điểm cuối của thời gian làm việc danh định;

Độ hoàn màu của đèn trong suốt thời gian làm việc danh định phải ≥ 40

Phương pháp thử:

Khi hoàn thành thử nghiệm trong hộp nhiệt, đèn phải được để nguội về nhiệt độ môi trường danh định (ta) hoặc 25oC chọn giá trị cao hơn và phải chịu chu kỳ nạp điện 24h ở 0,9 lần điện áp nguồn danh định,

Sử dụng thiết bị đo quang thông và độ hoàn màu. Các phép đo thực hiện trên 05 mẫu thử nghiệm, kết quả đo được là giá trị trung bình của 05 phép đo trên các mẫu thử khác nhau.

 

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Đèn chiếu sáng sự cố, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô Đèn chiếu sáng sự cố có số lượng ≤ 1000 thì lấy 10 mẫu;

– Nếu lô Đèn chiếu sáng sự cố có số lượng > 1000, ≤ 5000 thì lấy 20 mẫu

– Nếu lô Emergency Lights có số lượng >5000 thì lấy 30 mẫu;

ĐÈN CHIẾU SÁNG SỰ CỐ

Xem thêm:

PHẦN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Máy bơm chữa cháy

2.2. Phương tiện chữa cháy thông dụng

2.3.Các chất chữa cháy

2.4. Mẫu kết cấu được bọc bảo vệ bằng các chất hoặc vật liệu chống cháy; mẫu cấu kiện ngăn cháy

2.5.Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy

2.6.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí

2.7.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng nước

2.8. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố

2.9.Trang phục chữa cháy chuyên dụng

 

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn có muốn bình luận về bài viết này!x
()
x