GiaXD

Quy chuẩn 03:2022 – Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí

chữa cháy khí

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

PHẦN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

 

2.6.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí

2.6.1 Tủ trung tâm điều khiển hệ thống chữa cháy khí

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS) 8531.10.20

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử
1. Thiết bị cấp nguồn Nguồn năng lượng điện phải độc lập đối với nguồn điện cung cấp cho vùng có sự cố cháy và phải bao gồm một nguồn điện dự phòng khẩn cấp với bộ chuyển đổi tự động trong trường hợp nguồn điện chính bị hư hỏng.

6.4.3 TCVN 7161-1:2009

6.4.3,

8.2.9 TCVN 7161-1:2009

2. Biến đổi của các thông số cung cấp a) Cung cấp điện áp vào lớn nhất theo qui định của nhà sản xuất;

b) Cung cấp điện áp vào nhỏ nhất theo quy định của nhà sản xuất.

16.9 TCVN 7568-2:2013
3. Khả năng hoạt động Kiểm tra sự tuân thủ của mẫu thử với từng yêu cầu trong tiêu chuẩn EN-12094-1-2003 và để chứng minh sự hoạt động của mẫu thử trước, trong và / hoặc sau môi trường ổn định hóa (9.2 EN-12094-1-2003). 9.2 EN-12094-1-2003
4. Nóng ẩm, trạng thái ổn định (vận hành) Trong thử nghiệm, mẫu thử không thay đổi trạng thái trừ khi sự thay đổi này là do kiểm tra chức năng. Khi thử nghiệm chức năng, mẫu thử phải hoạt động chính xác. (9.4.3 EN-12094-1-2003) 9.4.2 EN-12094-1-2003
5. Rung hình sin (vận hành) Cho mẫu thử chịu thử rung lần lượt theo mỗi một trong ba trục vuông góc với nhau, một trong các trục vuông góc với mặt phẳng lắp đặt mẫu thử.

Áp dụng mức độ khắc nghiệt của ổn định hóa sau:

– Phạm vi tần số: 10 Hz đến 150 Hz;

Biên độ gia tốc: 0,981 ms-2 (0,1 Gn);

– Số lượng trục: ba.

– Số lượng các chu kỳ quét trên một trục: một cho mỗi điều kiện chức năng.

16.7 TCVN 7568-2:2013 hoặc 9.3 f EN 12904-1-2003
6. Rung hình sin (độ bền lâu) Cho mẫu thử chịu thử rung lần lượt theo mỗi một trong ba trục vuông góc với nhau, một trong các trục vuông góc với mặt phẳng lắp đặt mẫu thử.

Áp dụng mức độ khắc nghiệt của ổn định hóa sau:

– Phạm vi tần số: 10 Hz đến 150 Hz;

Biên độ gia tốc: 4,905 ms-2 (051 Gn);

– Số lượng trục: ba.

– Số lượng các chu kỳ quét trên một trục: 20 trên một trục.

16.11 của TCVN 7568-2:2013 hoặc 9.3 g EN 12904-1-2003

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Tủ trung tâm điều khiển xả khí, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô phương tiện có số lượng ≤ 100 thì lấy 03 mẫu;

– Nếu lô phương tiện có số lượng > 100, ≤ 500 thì lấy 06 mẫu

– Nếu lô phương tiện có số lượng > 500 thì lấy 09 mẫu;

2.6.2 Chai chứa khí chữa cháy HFC-227ea

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS) 3813.0000

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử
1. Độ tinh khiết của khí Bảng 1,  TCVN7161-9 ISO 3427

ASTM 6064-11

2. Hàm lượng axit của khí Bảng 1,  TCVN7161-9 ISO 3427

ISO 3363

3. Hàm lượng nước trong khí Bảng 1,  TCVN7161-9 ISO 3427

ASTM 6064-11

4. Thành phần cặn không bay hơi Bảng 1,  TCVN7161-9 ISO 3427

ASTM 6064-11

5. Lượng khí nạp – Lượng khí nạp không được thấp hơn quá 5% so với thông số ghi trên nhãn

Theo 9.2.1.3, TCVN 7161-1 : 2009

Cân kiểm tra trọng lượng chai có chứa khí, trừ đi trọng lượng vỏ chai.
6. Áp suất nạp – Áp suất nạp không được thấp hơn 10%  so với thông số ghi trên nhãn

Theo 9.2.1.3, TCVN 7161-1 : 2009

Sử dụng đồng hồ đo áp lực đã được hiệu chuẩn kết nối với chai chứa khí để đo áp suất.
7. Mật độ nạp: ≤1150kg / m3

6.1, TCVN 7161-9 : 2009

6.1, TCVN 7161-9

Kiểm tra trọng lượng khí nạp / thể tích chai chứa khí

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Chai chứa khí chữa cháy HFC-227ea, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô phương tiện có số lượng ≤ 10 thì lấy 01 mẫu;

– Nếu lô phương tiện có số lượng > 10, ≤ 200 thì lấy 02 mẫu

– Nếu lô phương tiện có số lượng > 200 thì lấy 05 mẫu;

2.6.3 Chai chứa khí chữa cháy FK-5-1-12

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS) 3813.0000

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử
1. Đặc tính kỹ thuật của khí FK-5-1-12 Bảng 1,  ISO 14520-5:2019 Sử dụng máy phân tích hàm lượng để xác định các thành phần đảm bảo theo quy định trong Bảng 1, ISO 14520-5:2019
2. Lượng khí nạp – Lượng khí nạp không được thấp hơn quá 5% so với thông số ghi trên nhãn

9.2.1.3, TCVN 7161-1 : 2009

Cân kiểm tra trọng lượng chai có chứa khí, trừ đi trọng lượng vỏ chai.
3. Áp suất nạp – Áp suất nạp không được thấp hơn 10%  so với thông số ghi trên nhãn

9.2.1.3, TCVN 7161-1 : 2009

Sử dụng đồng hồ đo áp lực đã được hiệu chuẩn kết nối với chai chứa khí để đo áp suất.
4. Mật độ nạp 6.1, ISO 14520-5:2019 6.1, ISO 14520-5:2019

Kiểm tra trọng lượng khí nạp/thể tích chai chứa khí

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Chai chứa khí chữa cháy FK-5-1-12, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô phương tiện có số lượng ≤ 10 thì lấy 01 mẫu;

– Nếu lô phương tiện có số lượng > 10, ≤ 200 thì lấy 02 mẫu

– Nếu lô phương tiện có số lượng > 200 thì lấy 05 mẫu;

2.6.4 Chai chứa khí chữa cháy IG-100

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS) 3813.0000

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử
1. Đặc tính kỹ thuật của khí IG-100 Theo Bảng 1,  TCVN 7161-13:2009 Sử dụng máy phân tích hàm lượng để xác định các thành phần đảm bảo theo quy định trong Bảng 1,  TCVN 7161-13:2009
2. Lượng khí nạp – Lượng khí nạp không được thấp hơn quá 5% so với thông số ghi trên nhãn

9.2.1.3, TCVN 7161-1: 2009

Cân kiểm tra trọng lượng chai có chứa khí, trừ đi trọng lượng vỏ chai.
3. Áp suất nạp – Áp suất nạp không được thấp hơn 10%  so với thông số ghi trên nhãn

9.2.1.3, TCVN 7161-1 : 2009

Sử dụng đồng hồ đo áp lực đã được hiệu chuẩn kết nối với chai chứa khí để đo áp suất.

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Chai chứa khí IG-100, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô Chai chứa khí IG-100 có số lượng ≤ 10 thì lấy 01 mẫu;

– Nếu lô Chai chứa khí IG-100 có số lượng > 10, ≤ 200 thì lấy 02 mẫu

– Nếu lô Chai chứa khí IG-100 có số lượng > 200 thì lấy 05 mẫu;

2.6.5 Van chọn vùng

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS)  8481.4090

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử
1. Khả năng chịu áp của vỏ van 4.5 Tiêu chuẩn ISO 16003:2008: 5.5.3 ISO 16003:2008
2. Độ kín của van 4.7.3 Tiêu chuẩn ISO 16003:2008 5.7.3 ISO 16003:2008:
3. Khả năng chịu áp bên trong và chống rò rỉ 4.9 Tiêu chuẩn ISO 16003:2008: Các bộ phận không được rò rỉ hoặc chịu bất kỳ biến dạng vĩnh viễn nào khi được thử theo 5.5 ISO 16003:2008 5.5 ISO 16003:2008

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Van chọn vùng, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô Van chọn vùng có số lượng ≤ 10 thì lấy 01 mẫu;

– Nếu lô Van chọn vùng có số lượng > 10, ≤ 200 thì lấy 02 mẫu

– Nếu lô Van chọn vùng có số lượng > 200 thì lấy 05 mẫu;

2.6.6 Đầu phun xả khí

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS)  8424.9010

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử
1. Thiết kế đầu phun Bảo đảm các thông số theo thiết kế của nhà sản xuất – Kiểm tra hồ sơ đầu phun
2. Kích thước, trọng lượng Theo thông số NSX công bố. Kiểm tra bằng cân điện tử, thước Pđo.
3. Bộ lọc 6.3.6.4 TCVN7161-1:2009 6.3.6.4 TCVN7161-1:2009
4. Khả năng chịu nhiệt và chịu áp suất cao 5.12.2 ISO 16003:2008 5.12.2 ISO 16003:2008

Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại lô Đầu phun xả khí, số lượng mẫu được lấy như sau:

– Nếu lô Đầu phun xả khí có số lượng ≤ 10 thì lấy 01 mẫu;

– Nếu lô Đầu phun xả khí có số lượng > 10, ≤ 200 thì lấy 02 mẫu

– Nếu lô Đầu phun xả khí có số lượng > 200 thì lấy 05 mẫu;

đầu phun xả khí

Xem thêm:

PHẦN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Máy bơm chữa cháy

2.2. Phương tiện chữa cháy thông dụng

2.3.Các chất chữa cháy

2.4. Mẫu kết cấu được bọc bảo vệ bằng các chất hoặc vật liệu chống cháy; mẫu cấu kiện ngăn cháy

2.5.Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy

2.6.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí

2.7.Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng nước

2.8. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố

2.9.Trang phục chữa cháy chuyên dụng

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn có muốn bình luận về bài viết này!x
()
x