NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY

bình bột chữa cháy xách tay tomoken 6kg

Như chúng ta đã biết thông thường các đám cháy nếu được phát hiện sớm và có biện pháp xử lý ngay khi đám cháy vừa xảy ra thì hậu quả không đáng tiếc và thương tâm dẫn đến thiệt hại về người và của.

Trong cuộc sống rất nhiều đám cháy được phát hiện sớm nhưng do một số nguyên nhân cơ bản sau nên không kịp thời xử lý:

  • Không có phương tiện chữa cháy ban đầu.
  • Người sử dụng không được huấn luyện cho việc chữa cháy.
  • Phương tiện chữa cháy được trang bị nhưng không được kiểm tra thường xuyên nên không có khả năng chữa cháy.

Nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Tuy nhiên, trong phạm vi hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu bằng các quy định về việc trang bị, thiết kế, lắp đặt các bình chữa cháy xách tay và bình xe đẩy. Trong thực tế có để trang bị bình chữa cháy xác tay, bình xe đẩy đối với quy mô tính chất từng công trình có nhưng yêu cầu khác nhau.

 

1. Các căn cứ quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiên chuẩn liên quan đến bình chữa cháy xách tay và bình xe đẩy.

 

TCVN 3890:2009 “Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”;

QCVN 06:2020/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

– TCVN 5740:2009 “Phương tiện phòng cháy chữa cháy – Vòi đẩy chữa cháy – Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su”.

TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1) “ Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy – Phần 1 lựa chọn bố trí”;

TCVN 7026:2013 (ISO 7165) “ Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo”;

– TCVN 7027:2013 (ISO 11601) “ Bình chữa cháy có bánh xe – Tính năng và cấu tạo”.

 

 

2. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

Trong rất nhiều quy định như trên chúng ta không thể nhớ hết ngay được nếu như chỉ đọc qua một vài lần. Để giúp các bạn tóm lược các nội dung cần lưu ý khi trang bị, thiết kế lắp đặt chung của một dự án chúng ta cần tra cứu tại điểm nào điều nào của quy định. Nhằm bảo vệ trước nhà đầu tư cũng như thuyết minh trước các đơn vị thẩm định, thẩm tra, thẩm duyệt thiết kế. Cụ thể như sau:

2.1.1 Yêu cầu trang bị theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn

– Tất cả các khu vực, hạng mục trong nhà và công trình có nguy hiểm cháy kể cả những nới đã được trang bị hệ thống chữa cháy phải trang bị bình chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy có bánh xe. Chúng ta có thể viễn chứng hoặc tra cứu tại điều 5.1.1 của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009

– Các bình chữa cháy tự động được trang bị cho ác khu vực có nguy hiểm cháy không thường xuyên có người hoặc con người không thể đi vào được. Bố trí bình chữa cháy tự động phù hợp với diện tích bảo vệ và chiều cao treo hoặc đặt được từng loại bình. Chúng ta có thể viễn chứng hoặc tra cứu tại điều 5.1.2 của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009

2.1.2 Định mức trang bị theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn

– Bình chữa cháy được bố trí ở vị trí thiết kế. Không được để bình chữa cháy tập trung một chỗ. Căn cứ tại Điều 5.1.8 TCVN 3890:2009

– Đối với khu vực có diện tích nhỏ hẹp và dài hoặc khu vực có nhiều cấp sàn khác nhau, gần kề nhau thì việc trang bị bình chữa cháy vẫn phải bảo đảm khoảng cách di chuyển từ vị trí để bình chữa cháy đến điểm xa nhất theo quy định tại Bảng 2 và điều 5.1.5 TCVN 3890:2009

Bảng 2: TCVN 3890:2009

Mức nguy hiểm cháy Định mức trang bị Khoảng cách di chuyển lớn nhất
đám cháy chất rắn đám cháy chất lỏng
Thấp 1 bình/150m2 20 m 15 m
Trung -bình 1 bình/75m2 20 m 15 m
Cao 1 bình/50m2 15 m 15 m

 

2.1.3 Khối lượng cần trang bị theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn

– Trên cùng một sàn hoặc 1 tầng nhà, nếu mặt phẳng được ngăn cách thành các khu vực khác nhau bởi tường, vách, rào hoặc vật cản không có lối đi thì việc trang bị bình chữa cháy xách tay phải bảo đảm quy định sau:

Mức nguy hiểm cháy Khối lượng hoặc thể tích chất chữa cháy, G
Bột, kg Dung dịch chất tạo bọt hoặc nước với chất phụ gia, lít Chất khí chữa cháy
sạch, kg
Thấp G ≥ 2 G ≥ 6 G ≥ 6
Trung bình G ≥ 4 G ≥ 10 G ≥ 8
Cao G ≥ 6

 

Đối với chất cháy rắn: (Căn cứ tại điều 5.1.6 TCVN 3890:2009)

 

 

Đối với chất cháy chất lỏng và chất khí Căn cứ Bảng 4 TCVN 3890:2009)

 

Mức nguy hiểm cháy Khối lượng hoặc thể tích chất chữa cháy, G
Bột (kg) Dung dịch chất tạo bọt hoặc nước với chất phụ gia (lít) Chất khí chữa cháy sạch (kg) Các bon dioxit (kg)
Thấp G ≥ 4 G ≥ 5 G ≥ 4 G ≥ 5
Trung bình G ≥ 6 G ≥ 9 G ≥ 9
Cao G ≥ 15 G ≥ 25

 

2.1.4 Khối lượng cần dữ trữ theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về PCCC

Phải có số lượng bình chữa cháy dự trữ không ít hơn 10% tổng số bình để trang bị thay thế khi cần thiết. Căn cứ tại điều  5.1.7 TCVN 3809: 2009

Trên đây là quy định chung và căn cứ để thiết kế trang bị, lắp đặt bình chữa cháy xách tay và bình xe đẩy đối với công trình dân dụng. Ngoài ra đối với các công trình đặc thù thì cần lưu ý đến các quy định riêng cụ thể hơn.

2. Các dự án liên quan đến kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt.

Về trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy ban đầu:

– Không sử dụng các bình chữa cháy xách tay để chữa cháy các đám cháy như sau: các bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 10 kV; các bình khí chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) có hàm lượng nước trong khí C02 lớn hơn 0,006% (theo trọng lượng) và có chiều dài vòi phun dưới 3 mét để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn; các bình chữa cháy bằng bột để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn; các bình chữa cháy bằng bọt (bọt hòa không khí) để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp, các chất cháy nóng đỏ, nóng chảy và các chất mà khi tác dụng với nước sẽ xảy ra phản ứng hóa học có kèm theo sự tỏa nhiều nhiệt hoặc sôi bắn chất cháy;

– Phải dùng các bình chữa cháy xách tay bằng khí (khí C02 và khí halon) cho các phòng máy tính, phòng điều khiển trung tâm hoặc những nơi
có bảo quản, sử dụng các thiết bị, đồ vật quý có giá trị cao mà khi sử dụng các chất chữa cháy thông thường có thể gây hư hỏng, phá hủy tài sản;

– Không được đặt trực tiếp bình chữa cháy xách tay lên sàn nhà mà phải được đặt trong các tủ, hộp để cố định các bình chữa cháy xách tay;

– Không bố trí bình xách tay tại các vị trí làm ảnh hưởng đến chiều rộng mở cửa của lối ra thoát nạn;

– Số lượng, chủng loại, khoảng cách di chuyển đến bình chữa cháy xách tay phải căn cứ vào Quy chuẩn này và TCVN 3890:2009. Không được dùng các bình chữa cháy xách tay có chủng loại nhỏ hơn để thay thế bình chữa cháy xách tay có chủng loại lớn hơn. Ví dụ không được dùng 02 bình chữa cháy xách tay có khối lượng 4kg để thay thế bình chữa cháy xách tay có khối lượng 8kg;

– Đối với các trạm cấp khí đốt có lưu lượng từ 10 triệu m3 ngày/đêm thì phải trang bị xe chữa cháy di động có tính năng chữa cháy bằng nước và bằng bọt (lớn hơn so với quy định của TCVN 3890:2009 là chỉ quy định đối với trạm cấp khí đốt từ 15 triệu m3 ngày/đêm);

– Các phương tiện chữa cháy di động phải được bảo quản trong nhà chuyên dụng (gara hoặc nhà xe ô tô) theo quy định và đảm bảo thường trực sẵn sàng chiến đấu 24/24 giờ.

Ngoài những yêu cầu theo quy định để thiết kế lắp đặt bình chữa cháy xách tay, bình xe đẩy như trên. Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều chủng loại khác nhau chất lượng cũng điều mà rất nhiều điều đáng phải quan tâm. Cơ quan quản lý nhà nước về PCCC đã có nhiều biện pháp nhắm nâng cao chất lượng. Tuy nhiên, do vẫn còn số ít tình trạng tham rẻ của một số chủ đầu tư, thiếu lương tâm nghề nghiệp của các đơn vị tư vấn, cũng như việc một số nhà cung cấp chạy theo lợi nhuận đã nhập một số hàng TQ kém chất lượng không được kiểm định vẫn bán trôi nổi trên thị trường rất nhiều. Dẫn đến khi đám cháy xảy ra chất lượng của bình chữa cháy không đảm bảo./.

QT

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Bạn có muốn bình luận về bài viết này!x
()
x